Chào mừng quý vị đến với HỘI CHS KHU VỰC PHÍA BẮC.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tự chọn lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thanh Tâm
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 09-05-2013
Dung lượng: 628.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Thanh Tâm
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:54' 09-05-2013
Dung lượng: 628.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 8: Hai đường thẳng vuông góc và song song
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố lý thuyết bằng cách rèn CM 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc vận dụng kiến tức đó giải quyết một số bài tập.
B- Chuẩn bị:
- Tài liệu: Hình học nâng cao THCS (khối 7)
- Hệ thống bài tập
- Thước kẻ, compa
C- Dạy học:
1- định tổ chức
2- Kiểm tra:
3- Bài mới: Phần bài tập
Bài tập 1:
Hướng dẫn thực hiện:
xoy < 1800 → xom < 900
do xom < xoz nên om nằm giữa hai tia
ox, oz.
Cho góc xoy tù góc bẹt). Trong cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa tia ox, ta kẻ oz ┴ ox. Gọi om là tia phân giác của góc xoy.
Ta có xom + moz = xoz
Biết zom = 250. Tính xoy?
oz ┴ ox → xoz = 900
Vậy xom + 250 = 900
→ xom = 600
xoy = 2xom = 1300
HD:
Bài tập 2:
xx’// yy’, đường thẳng P cắt d và d’ lần lượt tại A, A’. Kẻ tia phân giác Az của x’AA’ và tia phân giác A’t của yA’A.
Tia Az cắt yy’ tại điểm B’ và A’t cắt x’x tại B.
1- xx’// yy’
1- CMR: Az // A’t
→ x’AA’ = yA’A (SLT) (1)
2- CMR: ABA’ = AB’A’
Az phân giác góc x’Az
→ A1 = A2 = 1/2 xAA’ (2)
At phân giác góc yA’A
→ A1 = A’2 = 1/2 yA’A (3)
Từ 1,2,3 → A1 = A’2 (SLT)
→ Az // A’t
2- Do Az // A’t → B = A2 (đồng vị)
x’x // y’y → A2 = B’ (STL)
→ B = B’
Vậy ABA’ = AB’A’
D- Củng cố – hướng dẫn:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết.
Các bài tập đã chữa trong chuyên đề.
Chuyên đề III:
Các trường hợp bằng nhau của tam giác
A- Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh các dấu hiệu nhận biết hai tam giác bằng nhau (gcg); (cgc); (ccc) và một số trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
- Rèn kĩ năng trình bày bài CM.
- Vận dụng các cạnh tương ứng các góc tương ứng … một số các vấn đề liên quan.
B- Tài liệu:
- Sách giáo khoa toán 7
- Sách bài tập Hình 7.
- Sách ôn tập và nâng cao lớp 7.
Tiết 19:
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
A- Mục tiêu:
- Vận dụng cấu hiệu bằng nhau (ccc) để chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng 2∆ (ccc) chứng minh một số vấn đề khác.
- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày bài CM.
B- Chuẩn bị:
- Sách bài tập toán 7. 450 bài tập toán 7.
- Học sinh ôn tập lý thuyết phục vụ bài học.
C- Dạy học:
1. định
2- Kiểm tra
3- Bài mới
I- Lý thuyết: ∆ ABC; ∆ A’B’C’
AB = A’B’
BC = B’C’ → ∆ ABC= ∆A’B’C’ (ccc)
AC = A’C’
II Phần bài tập:
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và ADB có:
AB = BC = CA =
Tiết 8: Hai đường thẳng vuông góc và song song
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố lý thuyết bằng cách rèn CM 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc vận dụng kiến tức đó giải quyết một số bài tập.
B- Chuẩn bị:
- Tài liệu: Hình học nâng cao THCS (khối 7)
- Hệ thống bài tập
- Thước kẻ, compa
C- Dạy học:
1- định tổ chức
2- Kiểm tra:
3- Bài mới: Phần bài tập
Bài tập 1:
Hướng dẫn thực hiện:
xoy < 1800 → xom < 900
do xom < xoz nên om nằm giữa hai tia
ox, oz.
Cho góc xoy tù góc bẹt). Trong cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa tia ox, ta kẻ oz ┴ ox. Gọi om là tia phân giác của góc xoy.
Ta có xom + moz = xoz
Biết zom = 250. Tính xoy?
oz ┴ ox → xoz = 900
Vậy xom + 250 = 900
→ xom = 600
xoy = 2xom = 1300
HD:
Bài tập 2:
xx’// yy’, đường thẳng P cắt d và d’ lần lượt tại A, A’. Kẻ tia phân giác Az của x’AA’ và tia phân giác A’t của yA’A.
Tia Az cắt yy’ tại điểm B’ và A’t cắt x’x tại B.
1- xx’// yy’
1- CMR: Az // A’t
→ x’AA’ = yA’A (SLT) (1)
2- CMR: ABA’ = AB’A’
Az phân giác góc x’Az
→ A1 = A2 = 1/2 xAA’ (2)
At phân giác góc yA’A
→ A1 = A’2 = 1/2 yA’A (3)
Từ 1,2,3 → A1 = A’2 (SLT)
→ Az // A’t
2- Do Az // A’t → B = A2 (đồng vị)
x’x // y’y → A2 = B’ (STL)
→ B = B’
Vậy ABA’ = AB’A’
D- Củng cố – hướng dẫn:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết.
Các bài tập đã chữa trong chuyên đề.
Chuyên đề III:
Các trường hợp bằng nhau của tam giác
A- Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh các dấu hiệu nhận biết hai tam giác bằng nhau (gcg); (cgc); (ccc) và một số trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
- Rèn kĩ năng trình bày bài CM.
- Vận dụng các cạnh tương ứng các góc tương ứng … một số các vấn đề liên quan.
B- Tài liệu:
- Sách giáo khoa toán 7
- Sách bài tập Hình 7.
- Sách ôn tập và nâng cao lớp 7.
Tiết 19:
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
A- Mục tiêu:
- Vận dụng cấu hiệu bằng nhau (ccc) để chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng 2∆ (ccc) chứng minh một số vấn đề khác.
- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày bài CM.
B- Chuẩn bị:
- Sách bài tập toán 7. 450 bài tập toán 7.
- Học sinh ôn tập lý thuyết phục vụ bài học.
C- Dạy học:
1. định
2- Kiểm tra
3- Bài mới
I- Lý thuyết: ∆ ABC; ∆ A’B’C’
AB = A’B’
BC = B’C’ → ∆ ABC= ∆A’B’C’ (ccc)
AC = A’C’
II Phần bài tập:
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và ADB có:
AB = BC = CA =
 








Ý KIẾN MỚI NHẤT