DANH MỤC CHÍNH

THỐNG KÊ

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN MỚI NHẤT

    ĐIỀU TRA Ý KIẾN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với HỘI CHS KHU VỰC PHÍA BẮC.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đáp án đề thi HSG TTH 12

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:20' 31-10-2010
    Dung lượng: 41.0 KB
    Số lượt tải: 214
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
    THỪA THIÊN -HUẾ NĂM HỌC 2006- 2007
    THPT HAI BÀ TRƯNG
    ................................... Môn : VĂN - Lớp 12- THPT
    Thời gian:150 phút
    ( không kể thời gian giao đề )
    .............................................................................


    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VĂN

    A. YÊU CẦU CHUNG:
    - Nắm vững phương pháp, kĩ năng làm bài nghị luận văn học.
    - Biết vận dụng kiến thức lí luận văn học để giải thích vấn đề một cách chính xác, rõ ràng.
    - Chọn được những điển hình văn học tiêu biểu để phân tích, lám sáng tỏ vấn đề một cách thuyết phục.

    B. YÊU CẦU CỤ THỂ:
    Một số ý cần đạt :
    1. Giải thích vấn đề :
    *. Ý nghĩa câu nói :Định nghĩa của Biêlinxki thực chất nêu lên nét chung và nét riêng, tính phổ quát và tính cá biệt của điển hình nói chung và điển hình văn học nói riêng.
    + “Người lạ mặt”: là nét riêng ,nét cá biệt, nét độc đáo mà nhìn vào đó ta có thể phân biệt đươc với nhân vật khác- đó là “con người này”(Hêghen).
    +”Người lạ mặt” nhưng “quen biết” là do những nét chung, nét phổ quát
    của điển hình nghệ thuật. Điểm chung đó giúp ta nhận ra một loại người, một tầng lớp, một giai cấp, một dân tộc với những đặc điểm, phẩm chất đặc
    trưng.
    *. Giải thích lí do:
    - Điển hình nghệ thuật là hình ảnh chủ quan của hiện thực khách quan. Bước
    vào tác phẩm, hiện thực ấy mang đậm dấu ấn sáng tạo, qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ. Như vậy, do yêu cầu của tính riêng về phong cách cá nhân, mỗi điển hình nghệ thuật phải thể hiện được nét độc đáo, mới mẻ,từ nội dung đến hình thức, để phân biệt với hình tượng khác.
    - Sự sáng tạo của người nghệ sĩ vô cùng quan trọng, song hình tượng nghệ thuật do nghệ sĩ sáng tạo không phải chỉ để cho riêng mình, mà còn là để nói
    hộ người khác. Do đó, điển hình nghệ thuật bao giờcũng phải mang tính khái quát cao, nó phải phản ánh được đặc điểm, tâm lí, tính cách, tư tưởng và nguyện vọng của một tầng lớp xã hội, một giai cấp hay một loại người nào đó. Điển hình nghệ thuật là người “quen biết”, khi mỗi người đều có thể thấy
    hình bóng mình trong đó.
    - Điển hình nghệ thuật phải hài hoà giữa tính chung và tính riêng, cụ thể và khái quát, cá biệt và phổ quát. Nếu chỉ chú ý tính chung thì hình tượng mất đi tính sinh động, cụ thể, thủ tiêu cá tính sáng tạo của nhà văn, xoá nhoà phong cách riêng độc đáo của nhà văn. Ngược lại, nếu chỉ chú ý tính riêng
    thì hình tượng sẽ trở nên xa lạ, tính phổ quát sẽ mất, hình tượng sẽ thiếu sức
    truyền cảm, không tạo được sự đồng điệu, đồng cảm với bạn đọc.
    2. Phân tích một số điển hình văn học để làm sáng tỏ vấn đề:
    Học sinh có thể chọn lựa phân tích một số điển hình văn học trong và ngoài nhà trường, cả VHVN và VHNN, miễn sao các hình tượng thực sự là điển hình, có tính cá biệt nhưng cũng mang tầm khái quát cao. (Ví dụ: Chí Phèo,
    Bá Kiến (“Chí Phèo”- Nam Cao), Xuân Tóc Đỏ (“Số đỏ”-Vũ Trọng Phụng),
    Hoàng(“Đôi mắt”-Nam Cao), Mị (“Vợ chồng A Phủ”-Tô Hoài),...).

    C.BIỂU ĐIỂM:
    Điểm 20:Bài làm tỏ rõ nắm vững kiến thức LLVH, hiểu biết sâu rộng, phong phú. Có nhiều phát hiện tinh tế, độc đáo. Biết chọn và phân tích được những điển hình văn học xuất sắc.Bố cục rõ ràng, chặt chẽ. Diễn đạt truyền cảm.
    Điểm 18: Nội dung bài làm rõ ràng, phong phú. Hiểu và giải thích chính xác những ý cơ bản. Phân tích vấn đề một cách thuyết phục bằng các điển hình tiêu biểu. Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.
    Điểm 16: Nội dung đầy đủ. Nắm vững vấn đề, phân tích sáng tỏ. Có nhiều ý phát hiện, sáng tạo. Diễn đạt tốt, bố cục rõ.
    Điểm 14: Đảm bảo các ý chính, song phân lượng chưa hợp lí. Hiểu và giải thích được vấn đề. Phân tích đúng hướng. Diễn đạt trôi chảy.
    Điểm 10: Nắm được vấn đề nhưng hiểu chưa sâu sắc. Giải thích đúng nhưng chưa thuyết phục. Phân tích hướng tới vấn đề nhưng còn hời hợt. Diễn đạt khá rõ ràng.
    Điểm 7: Tỏ ra hiểu vấn đề nhưng chưa giải quyết được một cách đầy đủ, trọn
     
    Gửi ý kiến

    ĐÓN TRƯỜNG CHUẨN

    TRẠNG NGUYÊN CỔ ĐƯỜNG